5 Loại Khoáng Chất Cần Thiết Cho Cơ Thể

  11/03/2016

Vitamins Australia - Vitamin, hay còn gọi là sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết cho mọi hoạt động chuyển hóa bình thường của cơ thể. Khoáng chất là những phần tử cần thiết cho các chức năng của cơ thể, từ hệ thần kinh cơ bắp tới điều hòa tiêu hóa hấp thụ chất dinh dưỡng, duy trì cân bằng chất lỏng trong và ngoài tế bào. Mặc dù cơ thể chỉ cần một số lượng khiêm tốn, nhưng thiếu chúng là cơ thể trở nên suy yếu, kém hoạt động. Khoáng chất rất cần thiết cho sự hấp thụ các loại vitamin. Dù rất quan trọng nhưng vitamin sẽ trở thành vô dụng nếu không có sự hỗ trợ của khoáng chất.

 

bảng khoáng chất từ thực phẩm

Khoáng chất có thể được cung cấp cho cơ thể qua chế độ ăn uống đa dạng hoặc bằng thực phẩm chức năng bổ sung vitamin & khoáng chất

 

Cơ thể con người sử dụng vitamin và khoáng chất làm nhiều việc, bao gồm cả việc giữ cho xương và các tế bào máu khỏe mạnh. Khoáng chất cùng với các vitamin là thành phần thiết yếu trong các enzyme và coenzyme. Nếu một khoáng chất cần thiết thiếu, cơ thể bạn sẽ không thể làm việc tốt. Ví dụ, kẽm cần thiết cho các enzyme kích hoạt vitamin A tốt cho thị lực và không có nó vitamin A không thể được cơ thể sử dụng đúng cách. Sự thiếu hụt này có thể dẫn đến bệnh quáng gà. 

Dưới đây là 5 loại khoáng chất bạn nên bổ sung mỗi ngày để có được sức khoẻ toàn diện & phòng chống được nhiều bệnh tật do thiếu vitamin và khoáng chất gây ra.

Xem thêm: 7 Loại Vitamin Đặc Biệt Cần Thiết Cho Cơ Thể

 

1. CANXI (CALCIUM)

Vai trò của canxi trong cơ thể?

Canxi là muối khoáng chất phong phú nhất của cơ thể con người: nó tạo ra xương và răng, giúp xương và răng chắc khỏe. Nhưng canxi cũng tham gia vào nhiều chức năng khác như co cơ, đông máu hoặc tiết hormon. Theo một nghiên cứu đối với những người dễ mắc bệnh, một chế độ ăn uống đầy đủ giàu canxi có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư kết trực tràng.

Canxi có vai trò quan trọng trong hoạt động của các enzyme trong cơ thể và cần thiết để xây dựng và duy trì xương và răng. Sự co bóp của các cơ, giải phóng của dẫn truyền thần kinh, điều hòa nhịp tim và đông máu tất cả phụ thuộc vào canxi. Các giai đoạn phát triển, mang thai và cho con bú đều đòi hỏi nhu cầu canxi tăng. Sự thiếu hụt canxi ở trẻ em có thể dẫn đến bệnh còi xương, ở người lớn có thể góp phần làm tăng huyết áp và bệnh loãng xương.

Biểu hiện khi cơ thể thiếu canxi?

Canxi là một khoáng chất tự điều tiết. Nếu các cơ quan cơ thể thiếu canxi, nó sẽ tự rút ra từ xương. Nhưng nếu lượng canxi dự trữ quá ít thì cơ thể sẽ thiếu canxi trầm trọng. Các biểu hiện khi cơ thể thiếu canxi: Bị chuột rút, đau cơ bắp, đặc biệt là đùi, cánh tay, nách và trong khi di chuyển hay khi đi bộ, răng trở nên vàng hơn, dễ bị chóng mặt, ngồi lâu một chỗ cảm thấy tay chân bị tê, mỏi lưng, khi đứng dậy bị hoa mắt chóng mặt, gặp các vấn đề về đại tràng, móng tay yếu và dễ gãy, da khô, dậy thì muộn, mất xương, loãng xương, thiếu xương, mất ngủ, ngủ không ngon giấc.

Những triệu chứng bạn thường gặp trước mỗi kỳ kinh nguyệt như nổi mụn, đau ngực, đau lưng, đau bụng, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, đau cơ, căng thẳng, mất tập trung... xuất hiện nhiều hơn thường lệ.

Nguồn canxi trong tự nhiên?

Hầu hết mọi người đều biết nguồn khoáng chất này có nhiều nhất trong các sản phẩm từ sữa như sữa chua, pho-mát và sữa, cùng với đậu phụ và mật đường đen.

Ngoài ra, canxi còn được tìm thấy trong gan, trứng, sữa, phô mai, sữa chua, đậu hũ, bánh pudding, và rau chân vịt, trong các loại hạt (hạnh nhân, quả phỉ, quả sung), các loại đậu và một số loại rau lá xanh (cải bắp, tỏi tây, bông cải xanh).

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu canxi?

Độ tuổi Liều lượng khuyên dùng (mg/ngày)
Trẻ sơ sinh - 6 tháng tuổi 200 mg
Trẻ sơ sinh 7–12 tháng tuổi 260 mg
Trẻ em 1–3 tuổi 700 mg
Trẻ em 4–8 tuổi 1,000 mg
Trẻ em 9–13 tuổi 1,300 mg
Trẻ vị thành niên 14–18 tuổi 1,300 mg
Người trưởng thành 19–50 tuổi 1,000 mg
Nam giới 51–70 tuổi 1,000 mg
Nữ giới 51–70 tuổi 1,200 mg
Người già từ 71 trở lên 1,200 mg
Nữ vị thành niên có thai hoặc cho con bú 1,300 mg
Phụ nữ trưởng thành có thai hoặc cho con bú    1,000 mg
 

 

2. SẮT (IRON)

Vai trò của sắt trong cơ thể?

Sắt là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể của chúng ta bởi vì nó giúp chuyển hóa oxy trong hồng cầu. Nó giúp hệ miễn dịch hoạt động ổn định và làm giảm tình trạng mệt mỏi. Khi cơ thể không đủ sắt, bạn có thể bị thiếu máu với một loạt triệu chứng : mệt mỏi, xanh xao, hồi hộp và giảm khả năng nhận thức.

Sắt đóng vai trò trung tâm trong các phân tử hemoglobin của các tế bào hồng cầu của chúng ta, nơi vận chuyển oxy từ phổi đến các mô của cơ thể và lấy carbon dioxide từ các mô đến phổi. Ngoài ra, chức năng sắt trong một số enzyme quan trọng trong sản xuất năng lượng và trao đổi chất bao gồm sự tổng hợp DNA.

Biểu hiện thiếu sắt?

Thiếu sắt là sự thiếu hụt phổ biến nhất trên toàn thế giới và có thể dẫn đến thiếu máu.

Triệu chứng thiếu máu thiếu sắt có thể bao gồm: Mệt mỏi nhiều, da nhợt nhạt, khó thở, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, lạnh tay và chân, khó chịu, viêm hoặc đau nhức lưỡi, tăng khả năng nhiễm trùng, móng tay giòn, rụng tóc, nhịp tim không đều (loạn nhịp tim), thèm ăn các chất không dinh dưỡng một cách bất thường, chẳng hạn như bụi bẩn, nước đá hoặc tinh bột nguyên chất, chán ăn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em bị thiếu máu thiếu sắt, hội chứng chân không nghỉ: khó chịu ngứa ran hoặc bất thường cảm giác ở chân.

Nguồn cung cấp chất sắt trong tự nhiên?

Các dạng dễ hấp thụ của sắt có ở thịt nội tạng, thịt đỏ, gia cầm, cá và hải sản. Người ta cũng thấy sắt, nhưng không dễ hấp thu, trong đậu và trái cây khô, hạt giống và rau xanh.

Có thể bạn ngạc nhiên khi thấy con trai chứa hàm lượng sắt cao nhất, tiếp đến là con hàu và nội tạng như gan. Đối với những người ăn chay thì đậu nành, ngũ cốc, hạt bí đỏ, đậu, đậu lăng và rau bina là nguồn sắt dồi dào nhất.

Sắt cần thiết cho tế bào hồng cầu và cho sự co của cơ bắp, có nhiều trong thịt bò, thịt gà tây, đậu hũ, trái cây sấy khô, đậu khô, rau chân vịt và đậu lăng.

Một khẩu phần thịt đỏ hoặc cá mòi cùng rau lá cây sẫm màu xanh như cải xoăn sẽ đáp ứng đủ nhu cầu sắt theo khuyến cáo. Nguồn cung cấp tốt khác gồm bộ phận nội tạng , lòng đỏ trứng và ngũ cốc.

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu chất sắt?

Độ tuổi Liều lượng khuyên dùng (mg/ ngày)
Trẻ sơ sinh - 6 tháng tuổi 0.27 mg
Trẻ sơ sinh 7–12 tháng tuổi    11 mg
Trẻ em 1–3 tuổi 7 mg
Trẻ em 4–8 tuổi 10 mg
Trẻ em 9–13 tuổi 8 mg
Nam vị thành niên 14–18 tuổi         11 mg
Nữ vị thành niên 14–18 tuổi 15 mg
Nam trưởng thành 19–50 tuổi 8 mg
Nữ trưởng thành 19–50 tuổi 18 mg
Nữ từ 51 tuổi trở lên 8 mg
Nữ vị thành niên mang thai 27 mg
Phụ nữ mang thai 27 mg
Nữ vị thành niên cho con bú 10 mg
Phụ nữ cho con bú 9 mg

 

3. KẼM (ZINC)

Vai trò của kẽm trong cơ thể?

Hơn 200 enzym trong cơ thể chúng ta cần kẽm. Trong thực tế, vai trò của kẽm trong các phản ứng trong cơ thể nhiều hơn bất kỳ chất khoáng nào khác. Nồng độ kẽm đủ cần thiết cho các chức năng miễn dịch chính và thiếu kẽm dẫn đến tăng khả năng nhiễm trùng. Kẽm cần thiết đối với duy trì thị lực, vị giác và khứu giác.

Kẽm là một kim loại thiết yếu cho hoạt động của các enzym trong cơ thể của chúng ta. Nó cần thiết cho hệ thống miễn dịch hoạt động tốt, đổi mới da, móng tay và tóc và giúp xương chắc khỏe. Nó cũng giúp cơ thể chiến đấu chống lại thoái hóa điểm vàng theo tuổi (hay còn gọi là bệnh AMD).

Nguồn cung cấp kẽm trong tự nhiên?

Nguồn thực phẩm chính giàu kẽm phải kể đến hàu, thịt nạc đỏ, gan, gà tây, các loại đậu, mầm lúa mì, hạt giống nảy mầm và ngũ cốc nguyên cám, rau bina, hạt điều, đậu, sôcôla đen.

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu kẽm?

Độ tuổi Liều lượng khuyên dùng (mg/ngày)
Trẻ sơ sinh - 6 tháng tuổi     2 mg
Trẻ sơ sinh 7–12 tháng tuổi  3 mg
Trẻ em 1–3 tuổi 3 mg
Trẻ em 4–8 tuổi 5 mg
Trẻ em 9–13 tuổi 8 mg
Nam vị thành niên 14–18 tuổi    11 mg
Nữ vị thành niên 14–18 tuổi 9 mg
Nam trưởng thành 11 mg
Nữ trưởng thành 8 mg
Nữ vị thành niên mang thai 12 mg
Phụ nữ mang thai 11 mg
Nữ vị thành viên cho con bú 13 mg
Phụ nữ cho con bú 12 mg

 

4. CROM (CHROMIUM)

Vai trò của crom?

Crom có ý nghĩa quan trọng đối với Factor Glucose Tolerance (GTF) - một hệ thống enzyme quan trọng mà cùng insulin hấp thụ glucose vào tế bào, điều hòa nồng độ đường trong máu. Crom có thể bị cạn kiệt bởi sự tiêu thụ đường tinh chế và các sản phẩm bột màu trắng và ít tập thể dục.

Còn chrome được các chuyên gia y tế xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong việc chống lại bệnh đái tháo đường và tăng cholesterol xấu. Chrome can thiệp vào việc cơ thể hấp thu đường và phòng ngừa chứng giảm đường huyết đột ngột, bệnh đái tháo đường và trạng thái “tiền” đái tháo đường. Nó kích thích hoạt động insulin, giúp cho glucose thâm nhập vào tế bào để dự trữ hoặc tạo năng lượng.

Chrome còn phát huy tác dụng trong việc chuyển hóa tế bào thần kinh, giúp sử dụng lipid tạo năng lượng được dễ dàng. Ngoài ra, chrome làm giảm sự gia tăng cholesterol xấu, phòng ngừa bệnh béo phì và bệnh lý tim mạch, nhất là xơ vữa động mạch. 

Biểu hiện của cơ thể khi thiếu crom?

Tăng cholesterol xấu và rối loạn chuyển hóa đường là những dấu hiệu thiếu hụt chất chrome. Những dấu hiệu đầu tiên là thèm ngọt quá mức, mệt mỏi hoặc khó tập trung; người bệnh phải ăn rất nhiều đường mới cảm thấy khỏe. Cơ thể không còn giữ lại được chất chrome nên tụy phải làm việc nhiều hơn để tăng tiết insulin. Thiếu hụt chrome chủ yếu là do việc mất cân bằng trong ăn uống, thức ăn quá ngọt và được chế biến bằng bột mì trắng. Chất chrome sẽ không còn qua quá trình chế biến. Sự thiếu hụt chrome phần lớn xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường và người cao tuổi.

Nguồn cung cấp crom?
Các nguồn cung cấp tốt nhất là bia men, ngũ cốc nguyên cám, khoai tây, táo, củ cải vàng và chuối, rau tươi và thảo dược.

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu crom?

Độ tuổi Liều lượng khuyên dùng (mcg/ngày)
Trẻ sơ sinh - 6 tháng tuổi     0.2 mcg
Trẻ sơ sinh 7–12 tháng tuổi  5.5 mcg
Trẻ em 1–3 tuổi 11 mcg
Trẻ em 4–8 tuổi 15 mcg
Trẻ em (nam) 9–13 tuổi 25mcg

Trẻ em (nữ) 9-13 tuổi

Nam vị thành niên 14–18 tuổi   

21 mcg

35 mcg

Nữ vị thành niên 14–18 tuổi 24mcg
Nam trưởng thành 19-50 tuổi 35 mcg
Nữ trưởng thành 19-50 tuổi 25 mcg
Nữ vị thành niên mang thai 29 mcg
Phụ nữ mang thai 30 mcg
Nữ vị thành viên cho con bú 44 mcg
Phụ nữ cho con bú
Nam giới trên 50 tuổi  
Nữ giới trên 50 tuổi  
45 mcg
30 mcg
20 mcg
 

 

5. MA-GIÊ (MAGNESIUM)

Vai trò của magie?

Magie (Mg) là một trong các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, đó là: tham gia cấu trúc tế bào, magie gắn với acid nucleic, tham gia cấu trúc các màng, điều hòa độ thẩm thấu của màng, giúp quá trình hô hấp tế bào; tham gia tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP...

Magie còn có vai trò hoạt hoá khoảng 300 men tham gia chuyển hoá các chất protein, lipid và gluxid. Nó cũng giúp vận hành các hoạt động sinh lý như: magie làm dịu thần kinh nhờ cố định trên tế bào thần kinh; nếu thiếu magie, thần kinh dễ bị kích thích, gây co giật; magie làm giảm độ dẫn truyền và giảm kích thích cơ tim nên được dùng điều trị rối loạn thần kinh tim; magie chống giảm ôxy máu, bảo vệ thành mạch máu, là chất ổn định tiểu cầu.

Cùng với canxi, magie cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp chống lại quá trình lão hoá xương.

Magie kích thích chức năng thận, ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều loại hormon… 

Biểu hiện của cơ thể khi thiếu magie?

Các triệu chứng của thiếu hụt Magiê gồm đau cơ, đau đầu, chán ăn, mất ngủ và căng thẳng.

Thiếu magiê trong cơ thể, thậm chí ở mức độ không nhiều có thể là nguyên nhân của các bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim và đột qụy.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng nguồn nước có ảnh hưởng đến tần suất mắc bệnh tim mạch trong dân cư. Ở những vùng mà nguồn nước có độ cứng cao thấy tỷ lệ chết do các bệnh lý về tim mạch thấp hơn nhiều, bởi vì nước ở những vùng này không những chứa nhiều canxi và các khoáng chất khác, đặc biệt là magiê.

Nguồn cung cấp magiê tự nhiên?

Magnesium được tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm và nguồn thực phẩm tốt nhất là tảo bẹ, rong biển, các loại trái cây họ cam quýt, các loại rau lá xanh như bông cải xanh, bắp cải, các loại hạt, ngũ cốc nguyên cám, đậu hũ, sữa, chuối, khoai tây, dưa đỏ, bưởi, đậu nành và cá ngừ.

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu magie?

Độ tuổi Liều lượng khuyên dùng (mg/ ngày)
Trẻ sơ sinh - 6 tháng tuổi 30 mg
Trẻ sơ sinh 7–12 tháng tuổi     75 mg
Trẻ em 1–3 tuổi 80 mg
Trẻ em 4–8 tuổi 130 mg
Trẻ em 9–13 tuổi 240 mg
Nam vị thành niên 14–18 tuổi  410 mg
Nữ vi thành niên 14–18 tuổi    360 mg
Nam trưởng thành 400–420 mg
Nữ trưởng thành 310–320 mg
Nữ vị thành niên mang thai 400 mg
Phụ nữ mang thai 350–360 mg
Nữ vị thành niên cho con bú  360 mg
Phụ nữ cho con bú 310–320 mg

_______________________________________________________

Vitamins Australia hiện đang có bán rất nhiều các sản phẩm bổ sung vitamin & khoáng chất cần thiết cho cơ thể theo độ tuổi, giới tính và nhu cầu sử dụng của khách hàng.

1. Vitamins & khoáng chất cho trẻ em:

- Vitamin tổng hợp cho bé trai

- Vitamin tổng hợp cho bé gái

- Bổ sung canxi cho bé

- Bổ sung dầu cá omega cho bé

- Bổ sung vitamin D cho bé

2. Vitamin & khoáng chất cho phụ nữ

3. Vitamins & khoáng chất cho nam giới

Để biết thêm chi tiết, các quý khách hàng có thể vui lòng truy cập vào website của shop: VitaminsAustralia.com.vn

 

Nguồn tham khảo:

1. http://www.goodnet.org/articles/11-essential-vitamins-minerals-your-body-needs#

2. http://www.suckhoetonghop.com/nen-xem/6-loai-vitamin-v-khong-chat-can-thiet-cho-phu-nu/

3. http://www.womenshealthmag.com/health/supplement-guide

4. https://www.betterhealth.vic.gov.au/health/healthyliving/vitamin-and-mineral-supplements

5. http://nld.com.vn/suc-khoe/than-trong-voi-vitamin-nhom-b-20140513205422494.htm

6. http://anninhthudo.vn/khoe-dep/vitamin-va-khoang-chat-thiet-yeu-cho-co-the/642829.antd

7. http://www.yeutretho.vn/9-khoang-chat-can-thiet-cho-co-the-221572.html

8. http://suckhoe.24h.com.vn/vitamin-va-khoang-chat/tam-quan-trong/vai-tro-vitamin-b1-doi-voi-con-nguoi

9. http://suckhoedoisong.vn/cong-dung-cua-vitamin-b2-n29655.html

10. http://suckhoedoisong.vn/vai-tro-cua-vitamin-d-n55696.html

11. http://suckhoedoisong.vn/vi-sao-nen-bo-sung-vitamin-k-n86374.html

12. http://suckhoedoisong.vn/acid-folic-thieu-hoac-thua-deu-co-hai-n83070.html

13. http://suckhoe.vnexpress.net/tin-tuc/tu-van/10-dau-hieu-co-the-thieu-sat-2928715.html

14. http://phunutoday.vn/suc-khoe/bieu-hien-co-the-bi-thieu-43352.html

15. http://suckhoedoisong.vn/vai-tro-cua-magie-trong-co-the-n41183.html

16. http://afamily.vn/suc-khoe/thieu-magie-gay-benh-gi-20100910102430336.chn

17. https://ods.od.nih.gov/factsheets/list-all/

Bình luận

Tin tức mới Xem tất cả

12 Lợi Ích Vàng Của Hạt Diêm Mạch Quinoa Với Sức Khoẻ

Hạt Diêm Mạch hay còn được gọi là hạt Quinoa hiện còn là loại hạt lương thực khá mới mẻ và không phổ biến trong các bữa ăn của các gia đình Việt Nam. Nhưng các bạn có biết Hạt Diêm Mạch là một siêu thực phẩm, là một nguồn lương thực vàng của thế giới, và

Review Thuốc Bổ Bà Bầu Elevit & Blackmores của Úc

Thuốc bồ bà bầu có lợi ích gì tới sức khoẻ phụ nữ mang thai & thai nhi? Thuốc Bổ Bà Bầu Elevit và Blackmores loại nào tốt hơn? Ưu điểm & nhược điểm của từng loại vitamin tổng hợp bà bầu trên là gì? Các bạn cùng Vitamins Australia đọc bài viết sau nhé.

Bà Bầu Nên Bổ Sung Thuốc Gì Để Phòng Tránh Sinh Con Dị Tật?

Người mẹ nào khi mang bầu cũng mong con mình sau này sinh ra được lành lặn, khoẻ mạnh & thông minh, xinh đẹp... Nhưng thật không may là một số mẹ lại không được may mắn như thế, mẹ sinh con ra bị các dị tật bẩm sinh hoặc bắt buộc phải từ bỏ đứa con trong

Vai Trò Quan Trọng Của Vitamin A Trong Cơ Thể

Vitamin A là một trong 3 loại vi chất (Iốt, Vitamin A, Sắt) đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này ở các nước đang phát triển đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa đối với sức khoẻ cộng đồng. Vitamin A (retinol, b-caroten) là một chất thuộc n

Các Bước Chăm Sóc Da Mặt Hàng Ngày Đúng Cách

Các bước chăm sóc da mặt hàng ngày đúng cách như thế nào? Bạn đã biết làm thế nào để chăm sóc da mặt hàng ngày đúng cách chưa? Để cùng tìm hiểu sâu thêm, các bạn đọc bài viết dưới nhé.

Tổng Quan Về Thực Phẩm Chức Năng

Tổng Quan Về Thực Phẩm Chức Năng: Thực phẩm chức năng là gì? Lợi ích của việc bổ sung thực phẩm chức năng?Thực phẩm chức năng khác với thực phẩm thông thường như thế nào? Bạn cùng tìm hiểu thêm ở bài viết nhé. 4. Thực phẩm chức năng có phải là thuốc chữa

Mỹ Phẩm Hữu Cơ / Mỹ Phẩm Thiên Nhiên Là Gì?

Mỹ phẩm hữu cơ hay còn gọi là mỹ phẩm organic, mỹ phẩm thiên nhiên, organic cosmetics... phải được sản xuất qua những phương pháp canh tác truyền thống, việc trồng trọt phải đảm bảo cân bằng sinh thái và gìn giữ sự đa dạng của môi trường, đất trồng không

10 Siêu Thực Phẩm Phòng Chống Ung Thư Hiệu Quả

10 Siêu Thực Phẩm Phòng Chống Ung Thư Hiệu Quả gồm bột maca, tinh bột nghệ curcumin, tảo biển spirulina, kỷ tử goji, quả camu camu, hạt chia, quả việt quất, hạt lanh, trà xanh matcha, hạt diêm mạch quinoa giúp ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

Hàng Úc Xách Tay Cao Cấp Vitamins Australia

Từ lâu các sản phẩm hàng Úc xách tay luôn được nhiều người tin dùng bởi chất lượng và công dụng tuyệt vời mà các sản phẩm hàng úc xách tay mang lại đối với sức khỏe, cũng như làm trẻ hóa làn da và vẻ đẹp của người sử dụng.

LÀM SAO ĐỂ BIẾT BẠN MUA ĐƯỢC HÀNG ÚC XÁCH TAY CHUẨN?

Bán hàng xách tay là một xu hướng mới hiện nay ở Việt Nam. Bạn chỉ cần tra google cụm từ "hàng úc xách tay" bạn sẽ thấy hiện lên ngay hơn 1 triệu kết quả tìm kiếm, đủ để biết là hàng xách tay đang phổ biến như thế nào. Nhiều người còn ví là tìm mua hàng x

CÁCH PHÂN BIỆT SỮA BỘT THẬT VÀ GIẢ?

Làm thế nào để biết bạn mua được sữa xách tay thật, cách phân biệt sữa bột thật và giả, bí quyết chọn được sữa bột trẻ em xách tay chuẩn như thế nào, sữa bột úc xách tay trông ra sao... Bạn đọc bài viết này nhé.

CÁCH TRỒNG RAU MẦM TỪ HẠT CHIA

Vì Rau Mầm Hạt Chia có giá trị dinh dưỡng cao gấp 5 lần so với các loại rau bình thường, Vitamins Australia sẽ hướng dẫn cách trồng rau mầm hạt chia tại nhà, không cần đất, đảm bảo rau mầm chia sạch, nhiều dinh dưỡng và an toàn cho cả gia đình.

Tinh Dầu Macadamia và Công Dụng

Nói hạt Macadamia là nữ hoàng của các loại hoa quả khô cũng không có gì là quá cả vì trong nhân của loại quả này có chứa hàm lượng dầu tới 78 %, cao hơn hẳn hạt lạc (là 44,8%), hơn nhân điều (là 47%).

HẠT SẤY KHÔ - XU HƯỚNG THỰC PHẨM MỚI CỦA THẾ GIỚI

Các loại hạt, đặc biệt là các loại hạt hữu cơ organic (như hạt macadamia, hạt thông pine nuts, hạt hạnh nhân, hạt dẻ cười... luôn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng lành mạnh cho cơ thể, giúp con người tránh xa nhiều bệnh mạn tính nguy hiểm.

Tổng Hợp Các Công Dụng Tuyệt Vời Của Trái Việt Quất Blueberry

Quả Việt Quất Blueberry hay còn gọi là Sim Úc là một loại quả có nhiều chất bổ dưỡng giúp chống lại bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, giảm cholesterol và nhất là hiện tượng lão hóa của các tế bào trong cơ thể. Đây còn được mệnh danh là một loại quả để

Hổ phách Amber - Sự thực về chiếc vòng triệu năm tuổi

Hổ phách (tên quốc tế là Amber) là loại đá quý hữu cơ được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng ngàn đến hàng triệu năm, chúng thường bao lấy các mẫu côn trùng, thực vật nhỏ. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã được xác định tên.

CACAO - THỨC ĂN CỦA CÁC VỊ THẦN

Ca cao có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico, được phát hiện cách đây khoảng 3.000 năm. Trong tiếng Hy Lạp, ca cao có nghĩa là “thức ăn của các vị thần”. Đầu thế kỷ 20, thức uống ca cao và chocolate đã trở thành một nét văn hóa ẩm thực đặc trưng của toàn châ

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TẠI VITAMINSAUSTRALIA.COM.VN

Quý khách có thể mua hàng theo 3 hình thức: Mua trực tiếp tại shop, mua hàng online và mua hàng qua điện thoại. VitaminsAustralia.com.vn luôn đồng hành cùng sức khoẻ gia đình bạn. Vitamins Australia - Your Health Our Passion

CHÍNH SÁCH GIAO HÀNG CỦA VITAMINS AUSTRALIA

Vitamins Australia luôn cố gắng giao hàng đúng thời gian yêu cầu của quý khách. Trong một số trường hợp bất khả kháng như sai địa chỉ, địa chỉ khó tìm, kẹt xe, không liên lạc được với người nhận hoặc thay đổi giờ và địa điểm theo yêu cầu của người nhận…,

Về đất nước và con người Úc

Nổi tiếng về vẻ đẹp tự nhiên với những bãi biển dài bất tận, và những con người thân thiện yêu thích thể thao, Australia chắc chắn không thể tự nhiên được biết đên như một “đất nước may mắn”. Đây là một đất nước đầy sự trẻ trung, sôi nổi và nhiêt huyết...

Về Vitamins Australia

Với phương châm khách hàng là thượng đế và chất lượng sản phẩm là quan trọng hàng đầu, Vitamins Australia ra đời với mong muốn phục vụ quý khách hàng các sản phẩm vitamins và thực phẩm chức năng chất lượng hàng đầu ở Úc với giá thành cạnh tranh nhất. Các

Danh mục sản phẩm
Sản phẩm mới nhất